Giải đáp câu hỏi: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào? – Người nước ngoài muốn đăng ký sinh sống và hồ sơ cư trú tại Việt Nam cần phải xin lý lịch tư pháp. Vậy lý lịch tư pháp số 1 và số 2 có gì khác nhau? Nếu bạn đang tìm câu trả lời cho câu hỏi này thì không thể bỏ qua bài viết dưới đây của chúng tôi .

>>> Xem thêm: Dịch vụ làm lý lịch tư pháp nhanh uy tín Tại Hà Nội

Phiếu lý lịch tư pháp là gì? 

Lý lịch tư pháp là gì? Phiếu lý lịch tư pháp là loại giấy tờ do Bộ Tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp để chứng minh một người có tiền án, tiền sự hay không. Không bị cấm hoặc bị cấm đảm nhận việc làm nhân chứng hoặc thành lập hoặc quản lý công ty, hợp tác xã nếu công ty, hợp tác xã bị tòa án tuyên bố phá sản.

Phiếu lý lịch tư pháp là gì? 
Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Hồ sơ tư pháp có thể được chia thành hai loại cơ bản:    

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

– Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

Cơ sở pháp lý của 2 phiếu lý lịch tư pháp ra sao?

Theo quy định tại Điều 41 Khoản 1 Luật Lý lịch tư pháp 28/2009/QH12 thì hiện nay cơ quan tư pháp cấp 02 loại Giấy chứng nhận lý lịch tư pháp. Đó là: 

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Cấp cho các cá nhân, tổ chức và tổ chức được chỉ định tại Điều 7, khoản 1 và 3 của Đạo luật này.  Tức là bạn cần cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức, đoàn thể chính trị – xã hội.  Phiếu lý lịch tư pháp giúp quản lý nhân sự, đăng ký kinh doanh, thành lập và quản lý công ty, hợp tác xã.

Cơ sở pháp lý của 2 phiếu lý lịch tư pháp ra sao?
Cơ sở pháp lý của 2 phiếu lý lịch tư pháp ra sao?

Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp bởi cơ quan thực hiện công việc tố tụng quy định tại Điều 7 Khoản 2 của Đạo luật này. Nghĩa là cơ quan thực hiện việc tố tụng để điều tra, truy tố và ra quyết định. Và nội dung của người đó được biết theo yêu cầu của cá nhân đăng ký. 

>>> Xem thêm: Hướng dẫn Tra cứu lý lịch tư pháp trực tuyến mới nhất 2021

Giải đáp: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?

Vậy lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2 có gì khác nhau? Để làm rõ, chúng tôi xin phân tích sự khác biệt giữa phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 như sau:

Về đối tượng

Thẻ lý lịch tư pháp số 1: Cấp cho người nước ngoài đã hoặc đang sinh sống tại Việt Nam. Cấp cho công dân Việt Nam theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức có thẩm quyền, tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước, cơ quan tố tụng và tổ chức khác.

Phiếu lý lịch tư pháp 2: Cấp cho Văn phòng Công tố viên. Đều được cung cấp theo yêu cầu của cá nhân.

Giải đáp: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?
Giải đáp: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1:

– Phát hành cá nhân: Cho phép bạn đáp ứng nhu cầu của mỗi cá nhân trong cuộc sống của bạn để tạo ra các tài liệu ứng dụng, giấy phép lao động, v.v.

– Cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Giúp quản lý nhân sự, đăng ký kinh doanh, thành lập và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Phiếu lý lịch tư pháp số 2:

– Cấp cho cá nhân: Người đó có thể dễ dàng biết được nội dung án tích của mình.

– Cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Có tác dụng trong việc điều tra, truy tố, xét xử.

Về nội dung

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 có các nội dung sau:

– Thông tin cá nhân bao gồm các thông tin cá nhân quan trọng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin về việc duy trì một vị trí cụ thể, việc cấm thành lập và quản lý công ty hoặc hợp tác xã.

Phiếu lý lịch tư pháp
Phiếu lý lịch tư pháp

– Nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức không yêu cầu thì thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ và việc thành lập, quản lý công ty, hợp tác xã sẽ không được ghi trên Phiếu lý lịch tư pháp.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 có nội dung cơ bản như sau: 

– Phiếu lý lịch tư pháp số 2 có các nội dung sau theo Điều 43 Luật Hồ sơ tư pháp 2009:

– Thẻ thông tin cá nhân như tên, giới tính , nơi cư trú, số CMND hoặc hộ chiếu, họ tên của cha, mẹ, vợ, chồng của người làm lý lịch tư pháp.

Trong đó, thông tin về việc giữ chức vụ nhất định, cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

– Đối với những người không bị cấm giữ một chức vụ cụ thể, thành lập hoặc quản lý công ty, hợp tác xã theo quyết định của Tuyên bố phá sản. Hoặc giữ một chức vụ cụ thể, thành lập hoặc quản lý công ty, hợp đồng, hoặc hợp đồng. Như vậy không bị cấm.

– Đối với những người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập hoặc quản lý công ty, hợp tác xã theo quyết định nộp đơn phá sản thì cấm nắm giữ, là thời hạn không được phép thành lập hoặc quản lý công ty hay hợp tác xã.

Trên đây là những thông tin để phân biệt giữa lý lịch tư pháp số 1 và lý lịch tư pháp số 2. Chọn loại phù hợp theo yêu cầu và mục tiêu của bn. Hãy theo dõi thêm nhiều thông tin về làm visa, hay dịch vụ làm lý lịch tư pháp trên website của chúng tôi nhé. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat hỗ trợ
Chat ngay
1
Bạn cần hỗ trợ?