Người giữ di chúc là người được thừa kế di sản nếu người để lại di chúc chết và để lại tài sản. Pháp luật ưu tiên phân chia di sản thừa kế theo ý chí của người lập di chúc. Bài viết dưới đây, Hochieu24h.com sẽ giải đáp chi tiết hơn đến quý độc giả thông tin trên.

Người giữ di chúc là người hưởng di sản không ?

Từ  quy định trên suy ra người giữ di chúc vẫn có quyền thừa kế di sản trong các trường hợp sau:

Người giữ di chúc là người hưởng di sản thì có được không?
Người giữ di chúc là người hưởng di sản không ?

Nội dung di chúc thể hiện rõ người được thừa kế là người giữ di chúc.

Điều đó có nghĩa là vào thời điểm mở thừa kế, những người có tên trong di chúc sẽ định đoạt di sản theo di chúc của người lập di chúc (bao gồm cả người thi hành). Trừ các trường hợp sau:

  • Người giữ di chúc không có quyền thừa kế;
  • Người giữ di chúc từ chối nhận di sản thừa kế;
  • Người giữ di chúc bị loại trừ khỏi di sản thừa kế.

Người giữ di chúc hưởng thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 650 BLDS 2015 thì “người giữ di chúc là người hưởng di sản” theo pháp luật trong các trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Người giữ di chúc là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Theo Điều 644 BLDS 2015 quy định: “Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.”

Như vậy:

  • Nếu người giữ di chúc là một trong những người thừa kế  thì người đó vẫn được hưởng di sản thừa kế bằng 2/3 tỷ lệ người thừa kế theo luật định.
  • Những quy định trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản.

Nghĩa vụ của người giữ di chúc như thế nào?

Tại khoản 3 Điều 641 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ của người giữ bản di chúc như sau:

– Giữ bí mật nội dung di chúc;

– Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc;

– Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.

Người giữ di chúc là người hưởng di sản thì có được không?
Nghĩa vụ của người giữ di chúc như thế nào?

Xem thêm: Thông tin chi tiết: Những nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Người giữ di chúc phải làm gì khi người lập di chúc qua đời?

Khi người lập di chúc qua đời, người giữ di chúc phải giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc. Theo Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc công bố di chúc, cụ thể như sau:

– Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.

– Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định những người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc.

– Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc.

– Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc.

– Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực.

Giải quyết tranh chấp về chia thừa kế như thế nào ?

Để giải quyết tranh chấp giữa các đồng thừa kế với nhau hoặc chia di sản sau thừa kế (đất đai, nhà ở, …), cần tiến hành các thủ tục cần thiết để được Tòa án giải quyết TRANH CHẤP theo quy định của pháp luật. Thủ tục khởi kiện như sau:

  1. Nộp hồ sơ khởi kiện (gồm chứng minh nhân dân, mẫu đơn khởi kiện, chứng cứ) đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu pháp luật quy định;
  2. Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án khi hồ sơ hợp lệ, và tiến hành thủ tục cần thiết  để chuẩn bị xét xử;
  3. Xét xử sơ thẩm;
  4. Xét xử phúc thẩm (nếu có).

Lưu ý: Quy định nêu trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

Trên đây là những kiến thức mà Hochieu24h.com chia sẻ đến bạn về câu hỏi “Người giữ di chúc là người hưởng di sản có được không?”. Nếu bạn còn thắc mắc hay có những câu hỏi nào khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Chat Facebook
Gọi 091.817.6566
Chat hỗ trợ
Chat ngay
1
Bạn cần hỗ trợ?